Các Dạng Toán Có Lời Văn Ở Tiểu Học

     

Để dễ dàng hơn cho các bạn trong việc nắm bắt và ôn luyện các kiến thức về môn toán cho trẻ tại nhà. cameraminhtan.vn sẽ tổng hợp hầu hết các dạng toán ở Tiểu học thường gặp và cách để giải chúng ngay trong bài viết này.

Bạn đang xem: Các dạng toán có lời văn ở tiểu học


*

Dạng 2: Dạng bài toán so sánh (Nhiều hơn - ít hơn)

Các dạng bài tập vận dụng mà bạn có thể hướng dẫn cho bé nhà tập giải tại nhà:

Bài tập 1: Chị trồng được 18 cây hoa. Em trồng được ít hơn chị 7 cây hoa. Hỏi em trồng được bao nhiêu cây hoa?

Hướng dẫn giải:

Em trồng được số cây hoa là: 18 – 7 = 11 (cây)

Đáp số: 11 cây hoa

Bài tập 2: Em trồng được 8 cây hoa. Em trồng được ít hơn chị 6 cây hoa. Hỏi chị trồng được mấy cây hoa?

Hướng dẫn giải:

Chị trồng được số cây hoa là: 8 + 6 = 14 (cây)

Đáp số: 14 cây hoa

Bài tập 3: Em trồng được 8 cây hoa. Chị trồng được nhiều hơn em 5 cây hoa. Hỏi chị trồng được bao nhiêu cây hoa?

Hướng dẫn giải:

Chị trồng được số cây hoa là: 8 + 5 = 13 (cây)

Đáp số: 13 cây hoa

Bài tập 4: Em trồng được 8 cây hoa, chị trồng được 14 cây hoa. Hỏi em trồng được ít hơn chị mấy cây hoa?

Hướng dẫn giải:

Em trồng được ít hơn số cây hoa là: 14 – 8 = 6 (cây)

Đáp số: 6 cây hoa

Dạng 3: Các dạng bài toán gấp bao nhiêu lần và giảm bao nhiêu lần

Các bài toán giảm bao nhiêu lần:

Bài tập 1: Hoa có 40 cái bánh, sau khi biếu ông bà một số bánh thì Hoa còn lại 10 cái bánh. Hỏi số bánh của Hoa giảm đi mấy lần?

Hướng dẫn giải:

Số bánh của Hoa giảm đi số lần là: 40 : 10 = 4 (lần)

Đáp số: 4 lần

Bài tập 2: Hoa có 40 cái bánh, sau khi biếu ông bà một số cái bánh thì số bánh của Hoa giảm đi 4 lần. Hỏi Hoa còn lại bao nhiêu cái bánh?

Hướng dẫn giải:

Số bánh Hoa còn lại là: 40 : 4 = 10 (cái)

Đáp số: 10 cái bánh

Các bài toán gấp bao nhiêu lần:

Bài tập 1: Bố bắt được 12 con cá, bố bắt được gấp 3 lần số cá của con. Hỏi con bắt được bao nhiêu con cá?

Hướng dẫn giải:

Con bắt được số cá là: 12 : 3 = 4 (con)

Đáp số: 4 con cá

Bài tập 2: Con bắt được 4 con cá, bố bắt được gấp 3 lần số cá của con. Hỏi bố bắt được bao nhiêu con cá?

Hướng dẫn giải:

Số cá bố bắt được là: 3 x 4 = 12 (con)

Đáp số: 12 con cá

Dạng 4: Bài toán điều kiện chia hết

Đối với dạng toán tiểu học này, sẽ có 5 loại bài tập chính mà bé sẽ được học như:

Loại 1: các dạng toán về số tự nhiên ở tiểu học theo dấu hiệu chia hết.

Bài tập vận dụng: Hãy thiết lập các số có 3 chữ số khác nhau từ 4 chữ số 0, 4, 5, 9 thoả mãn điều kiện

a/ Chia hết cho 2

b/ Chia hết cho 4

c/ Chia hết cho 2 và 5

Hướng dẫn giải:

a/ Các số chia hết cho 2 có tận cùng bằng 0 hoặc 4. Mặt khác mỗi số đều có các chữ số khác nhau, nên các số thiết lập được là: 540; 504; 940; 904; 450; 954; 950; 594; 490; 590

b/ Ta có các số có 3 chữ số chia hết cho 4 được viết từ 4 chữ số đã cho là: 540; 504; 940; 904

c; Số chia hết cho 2 và 5 phải có tận cùng 0. Vậy các số cần tìm là: 540; 450;490; 940; 950; 590

Loại 2: Loại toán dùng dấu hiệu chia hết để điền vào chữ số chưa biết.

Bài tập vận dụng: Cho n = a378b là số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau. Tìm tất cả các chữ số a và b để thay vào ta dược số n chia hết cho 3 và 4.

Hướng dẫn giải:

n chia hết cho 4 thì 8b phải chia hết cho 4. Vậy b = 0, 4 hoặc 8

n có 5 chữ số khác nhau nên b = 0 hoặc 4

Thay b = 0 thì n = a3780

Số a3780 chia hết cho 3 thì a = 3, 6 hoặc 9

Số n có 5 chữ số khác nhau nên a = 6 hoặc 9

Ta được các số 63 780 và 930780 thoả mãn điều kiện của đề bài

Thay b = 4 thì n = a3784

Số a3784 chia hết cho 3 thì a = 2, 5 hoặc 8

Số n có 5 chữ số khác nhau nên a = 2 hoặc 5. Ta được các số 23784 và 53 784 thoả mãn điều kiện đề bài.

Các số phải tìm là 63780; 93780; 23784; 53784.

Xem thêm: Bộ Sách Giáo Khoa Lớp 9 Năm 2020 2021, Bộ Sách Giáo Khoa Lớp 9 (13 Quyển)

*

Loại 3: Các bài toán về vận dụng tính chất chia hết của một tổng và một hiệu.

Lý thuyết cần nhớ:

Nếu mỗi số hạng của tổng đều chia hết cho 2 thì tổng của chúng cũng chia hết cho 2

Nếu SBT và ST đều chia hết cho 2 thì hiệu của chúng cũng chia hết cho 2

Một số hạng không chia hết cho 2, các số hạng còn lại chia hết cho 2 thì tổng không chia hết cho 2

Hiệu của 1 số chia hết cho 2 và 1 số không chia hết cho 2 là 1 số không chia hết cho 2. (Tính chất này tương tự đối với các trường hợp chia hết khác)

Bài tập vận dụng: Tổng kết năm học 2001- 2002 một trường tiểu học có 462 học sinh tiên tiến và 195 học sinh xuất sắc. Nhà trường dự định thưởng cho học sinh xuất sắc nhiều hơn học sinh tiên tiến 2 quyển vở 1 em. Cô văn thư tính phải mua 1996 quyển thì vừa đủ phát thưởng. Hỏi cô văn thư tính đúng hay sai? vì sao?

Hướng dẫn giải:

Ta thấy số HS tiên tiến và số HS xuất sắc đều là những số chia hết cho 3 vì vậy số vở thưởng cho mỗi loại HS phải là 1 số chia hết cho 3. Suy ra tổng số vở phát thưởng cũng là 1 số chia hết cho 3, mà 1996 không chia hết cho 3 > Vậy cô văn thư đã tính sai.

Loại 4: Các bài toán về phép chia có dư

Lý thuyết cần nhớ:

Nếu a : 2 dư 1 thì chữ số tận cùng của a là 1, 3, 5, 7, 9

Nếu a : 5 dư 1 thì chữ số tận cùng của a phải là 1 hoặc 6 ; a : 5 dư 2 thì chứ số tận cùng phải là 2 hoặc 7 . . .

Nếu a và b có cùng số dư khi chia cho 2 thì hiệu của chúng cũng chia hết cho 2

Nếu a : b dư b - 1 thì a + 1 chia hết cho b

Nếu a : b dư 1 thì a - 1 chia hết cho b

Bài tập vận dụng: Cho a = x459y. Hãy thay x, y bởi những chữ số thích hợp để khi chia a cho 2, 5, 9 đều dư 1.

Hướng dẫn giải:

Ta nhận thấy: a : 5 dư 1 nên y bằng 1 hoặc 6

Mặt khác a : 2 dư 1 nên y phải bằng 1. Số phải tìm có dạng a= x4591

x4591 chia cho 9 dư 1 nên x + 4 + 5 + 9 + 1 chia cho 9 dư 1. vậy x chia hết cho 9 suy ra x = 0 hoặc 9. Mà x là chữ số đầu tiên của 1 số nên không thể bằng 0 vậy x = 9

Số phải tìm là : 94591

Loại 5: Vận dụng tính chất chia hết và chia còn dư để giải các dạng toán có lời văn ở tiểu học

Bài tập vận dụng: Tổng số HS khối 1 của một trường tiểu học là 1 số có 3 chữ số và chữ số hàng trăm là 3. Nếu xếp hàng 10 và hàng 12 đều dư 8, mà xếp hàng 8 thì không còn dư. Tính số HS khối 1 của trường đó.

Xem thêm: Nghệ Thuật Gốm Thời Lý, Trần, Lê, Có Gì Khác Biệt Với Thời Lê

Hướng dẫn giải:

Theo đề bài thì số HS khối 1 đó có dạng 3ab. Các em xếp hàng 10 dư 8 vậy b = 8. Thay vào ta được số 3a8. Mặt khác, các em xếp hàng 12 dư 8 nên 3a8 - 8 = 3a0 phải chia hết cho 12 suy ra 3a0 chia hết cho 3. suy ra a = 0, 3, 6 hoặc 9. Ta có các số 330; 390 không chia hết cho 12 vì vậy số HS khối 1 là 308 hoặc 368 em. Số 308 không chia hết cho 8 vậy số HS khối 1 của trường đó là 368 em.